Phê duyệt Quy hoạch phân khu khu vực Khu đô thị cảng thương
mại dịch vụ tổng hợp Vịnh Đầm, đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang, tỷ lệ
1/2000, quy mô khoảng 339,04 ha, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi ranh giới, diện tích lập quy hoạch
Phạm vi ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch tại đặc khu Phú Quốc, tỉnh An
Giang, tỷ lệ 1/2000 (thuộc Phân khu 7: Khu vực Vịnh Đầm trong Đồ án Quy
hoạch chung thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2040 đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 06/02/2024),
được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt An Thới và núi Bảy
Rồng.
+ Phía Nam giáp rạch Cầu Sấu và Phân khu 5 (Khu vực Bãi Sao).
+ Phía Tây giáp đường tỉnh ĐT.973.
+ Phía Đông giáp biển, rạch Cầu Sấu và Phân khu 5 (Khu vực Bãi Sao).
– Diện tích lập quy hoạch khoảng 339,04 ha. Trong đó:
+ Khu vực mặt nước biển khoảng 137,09 ha (trong đó, phần mặt nước cho
phép xây dựng công trình khoảng 33,90 ha, có hình dạng hoa sen trên mặt nước
theo định hướng Quy hoạch chung thành phố Phú Quốc).
+ Khu vực đất liền khoảng 201,95 ha.
2. Mục tiêu lập quy hoạch
– Nhằm cụ thể hóa Đồ án Quy hoạch chung thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên
Giang (nay là đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang) đến năm 2040 đã được phê
duyệt tại Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 06/02/2024 của Thủ tướng Chính
phủ.
– Làm cơ sở pháp lý lập quy hoạch chi tiết, lập các dự án đầu tư xây dựng
và quản lý xây dựng theo quy hoạch.
3. Tính chất
Là khu đô thị du lịch hỗn hợp, giải trí du lịch biển; khu tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ hậu cần cảng.
4. Các chỉ tiêu cơ bản về dân số, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật
4.1. Chỉ tiêu cơ bản về dân số
Dự báo sau khi hoàn thành khu vực quy hoạch có thể đáp ứng khả năng
phục vụ khoảng 24.014 người, trong đó:
– Dân số chính thức: Khoảng 7.000 người (số dân cư chiếm khoảng 47%
trên tổng số 15.000 người của toàn bộ Phân khu 07 theo Quy hoạch chung được
phê duyệt).
– Dân số khác dự kiến: Khoảng 17.014 người (khách lưu trú, khách tham
quan, nhân viên phục vụ điều hành, người lao động làm việc trong khu tiểu thủ
công nghiệp và dịch vụ hậu cần cảng,…).
4.2. Chỉ tiêu cơ bản về sử dụng đất, hạ tầng xã hội
– Đất ở dạng nhà liền kề không thấp hơn 15 m²/người và không vượt quá 40
m²/người (theo quy hoạch chung được phê duyệt tại Quyết định số 150/QĐ-TTg
ngày 06/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ đối với đất đơn vị ở mật độ thấp
mới). Đất ở dạng nhà chung cư không thấp hơn 15 m²/người và không vượt quá
38 m²/người (theo quy hoạch chung được phê duyệt tại Quyết định số 150/QĐ-
TTg ngày 06/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ đối với đất đơn vị ở mật độ
cao).
– Các chỉ tiêu khác về sử dụng đất, hạ tầng xã hội sẽ được cụ thể trong bước
lập quy hoạch chi tiết, đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung đã được phê duyệt
(tại Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 06/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ và
Quyết định số 658/QĐ-UBND ngày 22/8/2025 của UBND tỉnh). Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng hiện hành (QCXDVN 01:2021/BXD) và
các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan.
4.3. Chỉ tiêu cơ bản về hạ tầng kỹ thuật
– Giao thông:
+ Tỷ lệ đất giao thông (không bao gồm giao thông tĩnh) so với đất xây
dựng đô thị tối thiểu, tính đến đường phân khu vực: ≥ 18 %.
+ Bãi đỗ xe: 2,5 m²/người.
– Cấp nước:
+ Sinh hoạt: ≥ 150 – 180 lít/người/ngày đêm.
+ Du lịch: 250 – 300 lít/người/ngày.
+ Công trình công cộng và dịch vụ: ≥ 2 lít/m2 sàn/ngày đêm.
+ Phòng cháy chữa cháy: 15 l/s, số lượng đám cháy xảy ra đồng thời là 02
trong 3 giờ.
– Cấp điện:
+ Sinh hoạt: 700 W/người.
+ Khách sạn: 3,5 kW/giường.
+ Công trình dịch vụ du lịch: 20-30 W/m2 sàn.
– Tỉ lệ thu gom nước thải sinh hoạt: 100% lượng nước cấp.
– Lượng chất chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người-ngày.
– Thông tin liên lạc: 100 thuê bao/100 dân.
5. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu…
Xem chi tiết tại đây: 2378-qd-ubndsignedsigned phê duyệt cảng vịnh đầm
