Quyết định phê duyệt Quy hoạch phân khu Khu vực Dương Đông (thuộc phân khu 1), đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang, tỷ lệ 1/2.000

Quyết định số 4347/QĐ-UBND ngày 19/9/2026 của UBND tỉnh An Giang về phê duyệt Quy hoạch phân khu Khu vực Dương Đông (thuộc phân khu 1), đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang, tỷ lệ 1/2.000./.

1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
– Phạm vi ranh giới lập Quy hoạch phân khu Khu vực Dương Đông (thuộc
phân khu 1), đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang, tỷ lệ 1/2.000, được xác định như
sau:
+ Phía Bắc giáp: Phân khu Khu vực Bãi Ông Lang (Phân khu 3), rừng
phòng hộ (Núi Ông Lang, Núi Khu Tượng) và rừng đặc dụng (Núi Cái Khế).
+ Phía Nam giáp: Phân khu Khu vực Bãi Trường (Phân khu 2), Cảng Hàng
không Quốc tế Phú Quốc.
+ Phía Tây giáp: Biển.
+ Phía Đông giáp: Phân khu Khu vực Bãi Vòng (Phân khu 4), rừng đặc
dụng (Núi Ông Diệu, Núi Đá Bạc) và rừng phòng hộ (Núi Suối Đá).
– Diện tích nghiên cứu lập quy hoạch: Khoảng 6.084,81ha (bao gồm diện
tích đất rừng phòng hộ 906,28ha).
– Thời hạn lập quy hoạch thực hiện theo Quy hoạch chung: Giai đoạn ngắn
hạn là đến năm 2030, giai đoạn dài hạn là đến năm 2040.

2. Mục tiêu lập quy hoạch: Nhằm cụ thể hóa Quy hoạch chung để xác
định chức năng sử dụng đất, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho
từng khu đất và làm cơ sở pháp lý để lập các quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư và
quản lý xây dựng theo quy định pháp luật.

3. Tính chất, chức năng: Là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, thể
dục thể thao; trung tâm tài chính, trung tâm đô thị du lịch và thương mại, khu đô
thị – du lịch hỗn hợp chính của đặc khu Phú Quốc.

4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Chỉ tiêu về dân số: Dự báo sau khi hoàn thành khu vực quy hoạch có
thể đáp ứng khả năng phục vụ khoảng 233.000 người.
4.2. Chỉ tiêu cơ bản về sử dụng đất
– Chỉ tiêu đất dân dụng : 56,66 m2
/người.
– Chỉ tiêu đất đơn vị ở : 39,14 m2
/người.
– Chỉ tiêu đất dịch vụ công cộng : 5,74 m2
/người.
– Chỉ tiêu đất cây xanh đơn vị ở : 2,75 m2
/người.
4.3. Chỉ tiêu cơ bản về hạ tầng kỹ thuật
– Cấp nước:
+ Sinh hoạt: ≥ 150 lít /người/ngày.
+ Công trình công cộng và dịch vụ: 10-15% cấp nước sinh hoạt.
– Cấp điện:
+ Sinh hoạt: 500 – 700W/người.
+ Công trình công cộng, dịch vụ: 40% phụ tải điện sinh hoạt

– Tỷ lệ thu gom nước thải sinh hoạt: ≥ 80% lượng nước cấp.
– Chất thải rắn sinh hoạt và du lịch: 1,3 kg/người-ngày.